Bàn ghế nhựa, bàn ghế mây, bàn ghế gỗ, bàn ghế cafe

Khả năng chịu nén giường gỗ sồi

Khi nén ngang, các thớ bị ép chặt nào nhau sinh ra biến (lạng rất lớn. Khi biến dạng không tỉ lệ với ứng suất thì coi như mẫu bị phá hoại.
Trong thực tế gỗ còn chịu nén ngang thớ cục bộ, dễ sinh ra lách đầu cấu kiện, nên trong thực tế phải tính toan đáu dư tự do sao cho không bị tách.
Nén xiên cũng là những trường hợp hay gặp (đáu vì kèo).
Cường độ chịu nén dọc, ngang thớ (pháp tuyến và tiếp tuyến) .lược xác định theo công thức
Cường độ chịu kéo Mẫu làm việc chịu kéo được chia ra: kéo dọc ; kéo ngang thớ tiếp tuyến và pháp tuyến.
Cường độ chịu kéo dọc thớ lớn hơn nén dọc, vì khi kéo các thớ đéu làm việc đến khi đứt, còn khi nén dọc các thớ bị tách ra và gỗ bị phá hoại chủ yếu do uốn dọc cục bộ từng thớ. rất thấp. Còn khi kéo tiếp tuyến
Cường độ chịu kéo xuyên tâm thỉ chi liên kết giữa các thớ làm việc, nên cường độ của nó cũng nhỏ hơn so với kéo và nén dọc thớ. Nếu tải trọng kéo phá hoại là Fmax (kG), tiết diện chịu kéo lúc thí nghiệm là Fw (em) thì cường độ chịu kéo của gỗ.
Cường độ chịu uốn
Cường độ chịu uốn của giường gỗ sồi khá cao (nhỏ hơn cường độ kéo dọc và lớn hơn cường độ nén dọc). Các kết cấu làm việc chịu uốn hay gặp là dầm, xà, vì kèo … Mẫu thí nghiệm uốn được mô tả
Cường độ chịu trượt
Cường độ chịu trượt được phân ra : trượt dọc thớ, trượt ngang thớ (tiếp tuyến và xuyên tâm) và cát đứt thớ.
Khi trượt dọc, phương của tải trọng trùng với phương c thở gỗ. Khi tải trọng vượt quá giới hạn thl liên kết giữa I’ thớ bị phá hoại, các thớ sẽ trượt lên nhau. Trong trượt ngu thớ, tải trọng sẽ tiếp tuyến hoặc vuông góc với vòng tuổi. Công thức chung để xác định cường độ chịu trư
(dọc thớ và ngang thớ ) ở độ ẩm w% như sau :
Hư hại cùa gỗ do côn trùng (sâu). Dạng khuyết tật này xảy rit t rong cây gỗ đang lớn và cây gỗ đã chặt xuống, còn tươi ftng như đã khô.
Mối mọt là những hư hại sâu bên trong gỗ. Khuyết tật này làm giảm tính cơ học và chất lượng của gỗ đến nối phải bỏ đi.
Ngoài ra, gỗ tại các công trình trong nước biển còn bị phá I> . 11 do các loại giun biển (hà).